Hóa Giải Sao Hạn Giải hạn bằng việc tử tế, không bằng nỗi sợ
💬
Danh hiệu và văn khấn sáu sao còn lại: Thổ Tú, Vân Hớn, Thủy Diệu, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức

Danh hiệu và văn khấn sáu sao còn lại: Thổ Tú, Vân Hớn, Thủy Diệu, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức

✍ Hóa Giải Sao Hạn 📅 14/10/2026 ⏱ 7 phút đọc 👀 1 lượt xem
Bảng danh hiệu, ngày, giờ, hướng, số nến của sáu sao ngoài La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, kèm một bài văn khấn dùng chung chỉ cần thay danh hiệu, và lời cầu hợp với tính chất từng sao.

Trả lời ngắn: Ngoài ba sao bị coi là nặng, sáu sao còn lại gồm ba sao "trung bình" (Thổ Tú, Vân Hớn, Thủy Diệu) và ba sao tốt (Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức). Mỗi sao có danh hiệu, ngày, giờ, hướng, số nến riêng. Một bài văn khấn chung dùng được cho cả sáu, chỉ thay danh hiệu và chỉnh lời cầu: sao trung bình thì cầu yên ổn, sao tốt thì tạ ơn và cầu giữ được điều lành.

Bảng sáu sao

SaoDanh hiệuNgày âmGiờHướngNếnBài vị
Thổ TúTrung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân1921–23 giờChính Tây5Vàng
Vân HớnNam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân2921–23 giờChính Nam15Đỏ
Thủy DiệuBắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân2119–21 giờChính Bắc7Đen
Thái DươngNhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân279–11 giờChính Đông12Vàng
Thái ÂmNguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân2619–21 giờChính Tây7Vàng
Mộc ĐứcĐông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân2519–21 giờChính Đông20Xanh

Thông số giữ đúng bảng chín sao của site. Danh hiệu theo sách cúng sao dân gian phổ biến; một số bản ghi khác vài chữ, nhất là Vân Hớn và Thái Âm.

Ai gặp sao nào

SaoNam (tuổi mụ)Nữ (tuổi mụ)
Thổ Tú11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 7414, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77
Vân Hớn15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 7811, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74
Thủy Diệu12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 7518, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81
Thái Dương14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 7716, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79
Thái Âm17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 8013, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76
Mộc Đức18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 8112, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75

Tuổi mụ bằng năm âm lịch hiện hành trừ năm sinh âm lịch, cộng một. Vòng sao của nam bắt đầu từ La Hầu, của nữ bắt đầu từ Kế Đô ở tuổi mụ 10, nên cùng tuổi mà nam nữ gặp sao khác nhau.

Bài văn khấn dùng chung

Thay dòng danh hiệu bằng danh hiệu của sao trong bảng, thay ngày cúng, rồi chọn câu cầu phù hợp ở phần dưới.

Nam mô A Di Đà Phật! (ba lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.
Con kính lạy Đức Hạo Thiên Chí Tôn Kim Khuyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.
Con kính lạy Đức Trung Thiên Tinh Chủ Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại Đế.
Con kính lạy Đức Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.
Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu Hàm Giải Ách Tinh Quân.
Con kính lạy Đức [danh hiệu sao, ví dụ: Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân].
Con kính lạy các vị Thần linh cai quản trong xứ này.
Tín chủ con là: [họ và tên], sinh năm [năm sinh âm lịch, ví dụ Giáp Tý], năm nay [tuổi mụ] tuổi, [nam/nữ] mạng.
Hiện ngụ tại: [số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành phố].
Hôm nay là ngày [..] tháng [..] năm [tên năm âm lịch].
Tín chủ con năm nay gặp sao [tên sao] chiếu mệnh, thành tâm sắm sửa hương hoa, trà quả, đèn nến, kính dâng trước án.
Kính mời Đức Tinh Quân giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành.
Cúi xin Ngài độ cho tín chủ con [câu cầu theo sao, xem bảng dưới].
Tín chủ con lòng thành kính lễ, cúi xin chư vị chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (ba lần)

Câu cầu hợp với từng sao

SaoCâu cầu gợi ý
Thổ Tú…trong năm nhà cửa yên ổn, người ra kẻ vào hòa thuận, chân tay khỏe mạnh, đi xa được bình an.
Vân Hớn…tâm tính được ôn hòa, tránh điều cãi cọ, thân thể mát lành, mọi việc giấy tờ được rõ ràng.
Thủy Diệu…đi sông đi biển, đi đường xa đều bình yên, lời nói giữ được chừng mực, tài lộc đến từ việc chính đáng.
Thái Dương…giữ được sức khỏe dồi dào, công việc sáng sủa, có lòng sáng suốt để làm điều lành.
Thái Âm…gia đạo êm ấm, lòng dạ thư thái, có quý nhân giúp đỡ, tránh tiêu pha quá tay.
Mộc Đức…sức khỏe, học hành, công việc đều thuận, gia đình đầm ấm, biết giữ lòng khiêm tốn.

Các câu trên viết theo tính chất dân gian hay gắn với từng sao. Gia đình nên đổi thành mong muốn thật của mình.

Thổ Tú: sao của đất, hay gắn với chuyện nhà cửa

Thổ Tú là sao Thổ (Saturn) trong thiên văn. Dân gian hay gắn Thổ Tú với chuyện tiểu nhân, đi xa không thuận, nhà cửa lục đục. Lời khuyên thực tế: năm gặp Thổ Tú giữ hòa khí trong nhà, cẩn thận khi đi xa, chuẩn bị giấy tờ đầy đủ trước chuyến đi.

Lễ Thổ Tú cúng ngày 19, năm nến, hướng chính Tây theo bảng của site. Một số sách ghi hướng chính giữa hoặc hướng Tây Nam.

Vân Hớn: sao của lửa, hay gắn với nóng nảy

Vân Hớn ứng với sao Hỏa (Mars). Dân gian cho rằng năm gặp Vân Hớn dễ nóng tính, dễ có chuyện cãi cọ, kiện tụng nhỏ; với nữ thì hay nhắc chuyện sinh nở. Lời khuyên: giữ bình tĩnh, tránh lý sự trên mạng, cẩn thận lửa và điện trong nhà.

Lễ Vân Hớn cúng ngày 29, mười lăm nến, hướng chính Nam.

Thủy Diệu: sao của nước, hay gắn với đi xa

Thủy Diệu là sao Thủy (Mercury). Dân gian coi là sao vừa tốt vừa cần lưu ý: tài lộc có, nhưng nên cẩn thận sông nước, lời nói. Lời khuyên thực tế: học bơi, mặc áo phao khi đi thuyền, trông trẻ khi gần nước, giữ lời nói chừng mực.

Lễ Thủy Diệu cúng ngày 21, bảy nến, hướng chính Bắc.

Ba sao tốt: cúng để tạ ơn và giữ điều lành

Thái Dương (mặt trời), Thái Âm (mặt trăng), Mộc Đức (sao Mộc, Jupiter) được coi là sao tốt. Nhiều gia đình không cúng riêng cho người gặp sao tốt; có nhà vẫn cúng để tạ ơn và cầu giữ được may mắn. Thái Dương được xem là tốt hơn với nam, Thái Âm tốt hơn với nữ.

Lễ Thái Dương đặc biệt ở chỗ cúng buổi sáng, giờ Tỵ, quay hướng chính Đông, mười hai nến. Thái Âm cúng tối 26, bảy nến, hướng chính Tây. Mộc Đức cúng tối 25, hai mươi nến, hướng chính Đông.

Đọc danh hiệu cho đúng

Các danh hiệu theo lối Hán Việt, gồm phương vị, hai thiên can của hành, tên hành và chữ "Đức Tinh Quân". Ví dụ "Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức": phương Bắc, hai can Nhâm Quý thuộc Thủy, hành Thủy. Hiểu cấu trúc này giúp đọc trôi chảy và nhớ lâu.

Thái Dương, Thái Âm có danh hiệu khác cấu trúc: "Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân" (cung mặt trời), "Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân" (cung mặt trăng). Đọc chậm, rõ từng chữ là đủ.

Số nến nhiều của Mộc Đức

Mộc Đức hai mươi nến, gần bằng Kế Đô. Áp dụng cùng nguyên tắc an toàn: khay kim loại rộng, nến cách nhau, có thể dùng nến điện cho phần lớn. Đừng vì là "sao tốt" mà lơ là trông lửa.

Khấn nôm khi không nhớ danh hiệu

Nếu không nhớ danh hiệu đầy đủ, khấn "Con kính lạy Đức Tinh Quân [tên sao]" là đủ. Lời khấn nôm như: "Con là [tên], năm nay gặp sao Thái Âm, con sắm lễ dâng lên, kính mong Ngài phù hộ cho gia đình con êm ấm, khỏe mạnh." Ngắn, rõ, thật lòng.

Giữ cho nhà gọn sau lễ

Mỗi lễ sao xong, cất bài vị đã hóa, rửa khay nến, lau bàn. Hoa tươi giữ lại trang trí bàn thờ vài hôm. Những món dùng nhiều năm như khay đồng, đĩa quả nên chọn loại bền.

Với ba sao tốt, nhiều gia đình sau lễ đặt một vật phẩm mang ý tốt lành ở phòng khách như như ý, hồ lô. Tham khảo gậy như ý ở Thế Giới Phong Thủy nếu muốn, chọn cỡ vừa không gian, đặt nơi trang trọng.

Câu hỏi thường gặp

❓ Câu hỏi thường gặp

Ba sao tốt có cần cúng không?
Không bắt buộc. Nhiều gia đình chỉ nhắc tên trong lễ chung đầu năm; có nhà vẫn cúng để tạ ơn và cầu giữ được điều lành.
Sao Thái Dương cúng giờ nào?
Thái Dương cúng buổi sáng, giờ Tỵ khoảng 9 đến 11 giờ, ngày 27 âm lịch, quay hướng chính Đông, mười hai nến.
Không nhớ danh hiệu sao thì khấn thế nào?
Gọi "Đức Tinh Quân" kèm tên sao là đủ, hoặc khấn nôm ngắn gọn bằng lời thật lòng.
Sao Vân Hớn cúng ngày nào?
Ngày 29 âm lịch, giờ Hợi, quay hướng chính Nam, mười lăm nến, bài vị màu đỏ.
Một bài văn khấn dùng cho nhiều sao được không?
Được. Giữ khuôn chung, chỉ thay danh hiệu sao, ngày cúng và câu cầu cho hợp với tính chất từng sao.
#cúng sao tại nhà #danh hiệu sao #sao mộc đức #sao thái âm #sao thái dương #sao thủy diệu #sao vân hớn #văn khấn sao thổ tú
Cần vật phẩm cho việc này?
Cửa hàng TheGioiPhongThuy.com có sẵn hàng, xem kỹ chất liệu và giá trước khi mua · giao toàn quốc.
Xem hồ lô, vật phẩm bình an ↗

📖 Bài liên quan

← Tất cả bài viết
💬 📞